Cơ hội xuất khẩu hàng dệt may ra thế giới qua Alibaba

//Cơ hội xuất khẩu hàng dệt may ra thế giới qua Alibaba
//Cơ hội xuất khẩu hàng dệt may ra thế giới qua Alibaba

Cơ hội xuất khẩu hàng dệt may ra thế giới qua Alibaba

Xuất khẩu hàng dệt may 5 tháng đầu năm 2019 đạt 12,19 tỷ USD, tăng 11,7% so với cùng kỳ năm 2018.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hàng dệt may ra thị trường nước ngoài sau khi sụt giảm 7,5% trong tháng 4/2019, thì sang tháng 5/2019 tăng trở lại mức 16,6% so với tháng 4/2019 và tăng 16,1% so với cùng tháng năm 2018, đạt 2,73 tỷ USD; nâng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may trong cả 5 tháng đầu năm 2019 lên 12,19 tỷ USD, tăng 11,7% so với cùng kỳ năm 2018, chiếm 12,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại của cả nước.
Mỹ là thị trường lớn nhất tiêu thụ hàng dệt may của Việt Nam chiếm 46,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 5,7 tỷ USD, tăng 10,9% so với cùng kỳ; riêng tháng 5/2019 đạt 1,29 tỷ USD, tăng 17,3% so với tháng liền kề trước đó.
Trong tháng 5/2019 xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường EU tăng rất mạnh 31,9% so với tháng 4/2019, đạt 397,36 triệu USD; nâng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này 5 tháng đầu năm 2019 lên 1,53 tỷ USD, chiếm 12,6% trong tổng kim ngạch, tăng 7,1% so với cùng kỳ.
Ngoài thị trường Mỹ và EU, còn có 2 thị trường đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD trong 5 tháng đầu năm, đó là Nhật Bản và Hàn Quốc; trong đó xuất khẩu sang Nhật Bản đạt 1,46 tỷ USD, chiếm 12%, tăng 4,8% so với cùng kỳ; xuất sang Hàn Quốc đạt 1,16 tỷ USD, chiếm 9,5%, tăng 7%.

Có thể bạn chưa biết hiện nay tra Alibaba.com đã có 100.000 doanh nghiệp Việt tham gia, thông qua trang Thương mại điện tử Alibaba.com đã giúp nhiều doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam đã tiếp cận được với nhà nhập khẩu ở nhiều nơi trên thế giới, qua đó đẩy mạnh giới thiệu sản phẩm, ký kết các đơn hàng thuận lợi hơn.

Hiện nay  tại Việt Nam đã kết hợp cùng hiệp hội xuất khẩu dệt may Việt Nam làm cầu nối quảng bá hình ảnh sản phẩm, tìm kiếm cơ hội xuất khẩu hàng dệt may việt nam trên thị trường quốc tế.

Tin tức liên quan:

Thị trường T5/2019 +/- so tháng T4/2019 (%) 5T/2019 +/- so cùng kỳ năm trước (%)
Tổng cộng 2.733.202.729 16,64 12.192.150.826 11,7
Mỹ 1.289.378.032 17,26 5.704.817.798 10,85
Nhật Bản 298.752.501 12,56 1.460.310.704 4,8
Hàn Quốc 183.875.872 -17,7 1.163.794.112 7,01
Trung Quốc đại lục 122.345.744 19,8 535.160.497 11,09
Đức 78.574.796 46,76 287.660.732 -0,2
Anh 63.057.539 26,54 284.182.575 4,14
Canada 77.882.412 36,3 280.067.125 21,61
Hà Lan 70.608.970 39,33 249.385.698 13,14
Campuchia 57.099.567 38,11 235.684.706 38,36
Pháp 54.861.756 46,98 209.127.675 8,32
Tây Ban Nha 34.131.003 31,4 151.547.474 -0,47
Bỉ 32.670.921 17,93 122.275.607 38,48
Italia 33.661.803 2,19 118.555.375 28,31
Hồng Kông (TQ) 29.181.245 27,82 111.551.848 29,59
Nga 40.126.830 58,91 104.995.652 88,08
Indonesia 15.434.534 -28,31 102.479.747 53,78
Đài Loan(TQ) 22.193.959 30,91 102.101.202 29,05
Australia 20.153.424 12,41 98.466.761 24
Thái Lan 21.456.802 40,89 83.978.541 48,54
Chile 15.992.745 -5,87 64.317.114 57,81
Mexico 13.749.371 36,58 46.327.688 32,34
Philippines 14.156.419 49,59 45.586.844 18,82
Malaysia 10.822.627 16,32 44.790.290 12,72
Singapore 9.335.696 10 38.214.078 -2,42
Ấn Độ 9.822.351 33,45 33.794.456 56,4
Bangladesh 6.215.728 9,85 33.782.999 60,5
U.A.E 9.748.807 64,82 31.364.540 -16,21
Thụy Điển 7.898.392 37,74 30.869.798 -4,88
Đan Mạch 7.381.501 41,66 28.755.637 -17,62
Brazil 4.466.411 1,71 22.844.578 1,82
Ba Lan 4.998.864 27,26 21.446.892 -8,48
Saudi Arabia 4.183.689 -2,55 19.564.714 0,84
Nigeria 2.390.803 61,25 15.190.800 354,96
Áo 4.307.801 10,45 13.885.428 -21,14
Angola 1.771.280 -51,1 13.268.491 102,03
Nam Phi 2.935.256 3,46 12.820.813 8,87
Myanmar 2.253.141 -17,16 12.217.046 32,97
New Zealand 2.363.684 -8,01 11.681.223 53,5
Sri Lanka 2.720.433 -25,99 11.320.731
Thổ Nhĩ Kỳ 2.546.776 2,19 10.730.519 -44,21
Na Uy 2.279.414 90,85 8.178.511 -14,97
Israel 1.796.722 34,53 7.348.466 -7,66
Panama 2.087.545 29,9 7.279.455 -5,95
Achentina 1.082.731 -28,49 7.071.516 -21,65
Cộng hòa Tanzania 392.622 150,09 6.824.119
Séc 1.758.477 13,74 5.325.733 11,42
Colombia 1.327.172 19,19 5.234.431
Phần Lan 1.048.754 -44,17 4.790.213 -19,64
Pê Ru 1.498.229 27,03 4.459.007
Thụy Sỹ 1.420.117 41,22 4.244.594 -7
Ghana 3.690.859 235,04
Mozambique -100 3.457.559
Lào 836.437 -9,2 3.340.742 31,42
Hy Lạp 1.230.805 73,4 3.267.800 -9,3
Ai Cập 585.547 -1,59 2.616.443 12,11
Kenya 275.562 -63,86 2.552.234
Luxembourg 908.142 160,59 2.367.900
Ukraine 1.044.424 40,86 2.219.161 29,89
Senegal 878.739 854,74
Slovakia 72.425 -46,35 545.870 22,6
Bờ Biển Ngà 348.275 350.671
Hungary 185.607 337.174 -81,69

Nguồn : TCHQ

 

 

Hình ảnh nhà máy dệt may tại Việt Nam

 

Mọi thông tin hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may việt nam ra thị trường thế giới hoặc xây dựng kênh xuất khẩu trực tuyến các mặt hàng xuất khẩu chủ đạo của Việt Nam hãy liên hệ với chúng tôi hãy liên hệ với chúng tôi qua thông tin chi tiết:

 

25 Th7, 2019|Tin Tức|

Bình luận

Đăng kí email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi.

WordPress Video Lightbox